Swiss University of Applied Sciences (UAS/HESO)
Hệ Đại Học Khoa Học Ứng Thụy Sĩ
(giảng dạy bằng tiếng Pháp, Đức, Ý hoặc Anh)
 

Ngoài ra hệ thống 10 trường Đại Học Tổng Hợp và 2 trường Đại Học Kỹ Thuật  Zurich và Lausanne Thụy sĩ còn có hệ thống trường Đại Học Khoa Học Ứng Dụng/University of Applied Sciences (UAS) bao gồm 7 trường Đại Học chính và phân chia hơn 70 trường Đại Học chi nhánh tại khắp Thụy sĩ, đào tạo hơn 300 chuyên ngành khác nhau. Cả ba hệ thống Đại Học nói trến đóng vai trò cột sống của ngành giáo dục và nghiên cứu Thụy sĩ. Nguồn tài chính do chính phủ tiểu bang và liên bang cung cấp bảo đảm chất lượng đào tạo ở mức độ tốt nhất, tất cả các trường đều được trang bị cơ sở vật chất hiện đại nhất và mỗi trường đều có các khoa nghiên cứu riêng. Hệ Cử Nhân thường kéo dài trong 3 năm (180ECTS), Thạc sĩ 1 hoặc 2 năm  (90-120ECTS), Tiến sĩ 2 hoặc 3 năm. Hệ Đại Học Khoa Học Ứng Dụng chú trọng hơn trong việc kết hợp lý thuyết và thực hành ở các lĩnh vực kỹ thuật, kinh tế, nghệ thuật, y tế, quản trị hành chính, du lịch. Học phí của các hệ giáo dục trên tương đối thấp tuy nhiên đòi hỏi yêu cầu kiến thức kinh điển cao.

 
 
 

Tên trường
 

Ngôn ngữ giảng dạy 

Đa phân khoa
Đào tạo hơn 300 chuyên ngành nghề

Học phí/năm 2009/2010
UAS of Western

Pháp, Anh

[Kỹ thuật]  [Thương mại và dịch vụ] [Thiết kế] [Xã hội]  [Nghệ thuật]

1.700 CHF
UAS of Bern Đức, Anh    [Kỹ thuật] [Kiến trúc & Xây dựng] [Địa chất] [Nghệ thuật và Thiết kế] [Quản trị kinh  doanh] [Y tế]  1.160 CHF
UAS of Northwest

Đức, Anh

[Kỹ thuật] [Kiến trúc &  Xây dựng] [Địa chất] [Nghệ thuật và Thiết kế] [Thương mại] [Y tế]

 1.524 CHF
UAS of Eastern Đức, Anh [Công nghệ thông tin] [Kiến trúc và Xây dựng]  [Địa chất] [Quản trị kinh doanh] [Quản trị du lịch]  1.400 CHF
UAS of  Zurich Đức, Anh [Kinh Tế & Xã Hội] [Khoa Học Nhân Loại] [Khoa Học] [Khoa Học Nhân Văn] [Luật] [Tâm Lý Học]  1.580 CHF
UAS of Lucern Đức, Anh

[Y Khoa] [Khoa Học Tự Nhiên] [Kinh Tế & Xã Hội] [Tín Ngưỡng] [Tâm Lý & Sư Phạm]

 1.400 CHF
UAS of Southern Ý, Anh

[Khoa Học Tự Nhiên] [Kinh Tế & Xã Hội] [Tín Ngưỡng] [Luật]

1.570 CHF

 

Biểu đồ giáo dục hệ Đại Học Khoa Học Ứng Dụng

Hiệp định giáo dục Châu âu Bologna
Tháng 1 năm 1999 hội đồng giáo dục 29 nuớc phát triển tại Châu Âu (Đức, Pháp, Hà land, Áo, Ý, Thụy sĩ …) đã kí kết hiệp định giáo dục Bologna mục đích nhằm  duy trì và phát triển hệ thống giáo dục  Đại Học bảo đảm chất lượng giáo dục tại Châu âu cũng như trền toàn cầu. Ngày nay tất cả hệ thống Đại Học Tổng Hợp, Đại Học Kỹ Thuật và Đại Học Khoa Học Ứng Dụng Thụy sĩ đã cải cách hệ thống giáo dục cũ đáp ứng tuân theo các giáo trình đào tạo hệ Cử Nhân, Thạc Sĩ, Tiến Sĩ, chương trình tu nghiệp theo mô hình Hiệp Định Giáo dục Châu Âu Bologna.

Hệ thống tín điểm  Châu Âu (ECTS)
Hệ thống chuyển đổi tín điểm Châu Âu ECTS (European Transferred Credits Systems) căn cứ tính vào khối luợng việc học tập, nghiên cứu thực hiện các giáo trình đồ án. Hệ thống điểm ECTS đánh giá chính xác thông qua kết quả học tập và khả năng phát triển của mỗi cá nhân. Mỗi năm học tương đương 60 tín điểm ECTS (khoảng 1.500 đến 1.800 giờ). Điều này có nghĩa mỗi một tín điểm ECTS tương đương từ 25 đển 30 giờ học tập và nghiên cứu.
♦ Hệ Cử Nhân: đào tạo từ 3 năm (6 học kỳ) hoàn thành 180 tín điểm ECTCS.
♦ Hệ Thạc Sĩ: đào tạo từ 1 đến 2 năm (3 đến 4 học kỳ) hoàn thành từ 90/120 tín điểm ECTS.
♦ Các chương trình Thạc sĩ, Tiến sĩ chuyên tu: từ 2 đến 3 năm, hoàn thành từ 30/60 tín điểm ECTS.
Hệ thống tín điểm ECTS bảo đảm và mang lại ích lợi cho mọi sinh viên trong việc tiếp thu kiến thức chuyên môn nghề nghiệp và dễ dàng trong việc chuyển tiếp học tập nghiên cứu tại bất kỳ các trường Đại Học Chính Quy Châu Âu cũng như  trên toàn thế giới, bảo đảm giá trị bằng cấp sau khi tốt nghiệp.

Tuyển sinh hệ Cử Nhân
► Tốt nghiệp phổ thông trung học (PTTH) hoặc tốt nghiệp PTTH nghề).
► Thông thạo tiếng Pháp,Đức, Anh, Ý (tùy theo ngôn ngữ giảng dạy của chương trình giáo dục)
► Có kinh nghiệm làm việc ít nhất 1 năm.

Tuyển sinh hệ Thạc sĩ
► Tốt nghiệp Đại Học (chương trình từ 3 đến 4 năm).
► Thông thạo tiếng Pháp hoặc tiếng Đức, Ý, Anh (tùy theo ngôn ngữ giảng dạy mỗi trường).
► Có thể yêu cầu kinh nghiệm làm việc chuyên môn (tùy theo chế độ tuyển sinh mỗi trường).

Khai giảng: tháng 9 hàng năm (kết thúc năm học vào tháng 7).
Thời hạng nộp hồ sơ: Theo quy định chung thông thường các trường Đại Học Thụy Sĩ nhận hồ sơ hết hạn vào 30. 04 hàng năm (tuy nhiên cũng tùy thuộc vào chính sách tuyển sinh của mỗi trường Đại Học).

Học bổng
Chính phủ Thụy Sĩ vẫn chưa có chế độ học bổng cho sinh viên Việt Nam với chương trình Cử Nhân tuy nhiên vẫn có một số học bổng dành cho chương trình Thạc sĩ  chuyên về các lĩnh vực khoa học và nghiên cứu.
 
Điều kiện nhận học bổng
Yêu cầu đòi hỏi cao về kiến thức kinh nghiệm.
Tuổi dưới 35 thông thạo các ngoại ngữ Anh, Pháp, Đức hoặc tiếng Ý (tùy theo chương trình giáo dục).
Thông tin học bổng xin mời tham khảo link:  Học bổng chính phủ Thụy sĩ năm 2010-2011
 
Học bổng hàng tháng
1.920 CHF/tháng: Các chương trình sau đại học
1.600 CHF/tháng: Các khóa học ngoại ngữ tại trường đại học Fribourg và Lugano
 
Làm việc ngoài giờ 
Theo quy định chung của chính phủ, tất cả sinh viên tại các trường Đại Học Khoa Học Ứng Dụng  sinh viên được phép làm việc ngoài giờ (từ 15 - 20 giờ/tuần) trong quá trình học tập. Trong những kỳ nghỉ hè, xuân, thu, đông sinh viên có thể đi làm trọn thời gian từ 39 đến 42 giờ mỗi tuần lương từ 1.200CHF đến 3.000CHF mỗi tháng tùy theo số giờ làm việc.. Công việc làm ngoài giờ tiêu biểu phục vụ nhà hàng, khách sạn, phụ bếp, làm việc tại các trường đại học...
 
UAS of Western UAS of  Bern UAS of Northwest UAS of Eastern UAS of  Zurich UAS of Lucern UAS of Southern
Pháp, Anh Đức, Anh Đức, Anh Đức, Anh Đức, Anh Đức, Anh Ý, Anh


Thông tin liên kết tham khảo
>Việc ngoài giờ
>CHF tiền tệ Thụy sĩ
>Liên hệ chi tiết

Giới thiệu khóa học
Thông tin liên kết
Gởi tin này qua Email In trang