Swiss Traditional Universities
10 Trường Đại Học Tổng Hợp Thụy sĩ
(giảng dạy bằng tiếng Pháp, Đức, Anh, Ý)
Thụy sĩ có tất cả 10 trường Đại Học Tổng Hợp trực thuộc tiểu bang quản lý và cung cấp tài chính đảm bảo chất lượng đào tạo ở mức độ tốt nhất. Đất nước này luôn tự hào vì các trường đại học của mình luôn vinh hạnh được xếp vào tóp 50 trường Đại Học đứng đầu thế giới. Hầu hết các trường Đại Học Thụy sĩ đều có khoa Kinh Tế, Y Khoa, Khoa Học, Xã Hội, Chính Trị, Luật, Tín Ngưỡng, Kiến Trúc, Xây Dưng, Cơ Khí... giảng dạy bằng các tiếng phổ thông Pháp, Đức hoặc Ý tùy theo ngôn ngữ sử dụng của mỗi bang. Ngoài các chương trình chính khóa giảng dạy bằng các ngôn ngữ phổ thông nói trên, tiếng Anh ngày này cũng được đưa vào giảng dạy phổ biến tại các trường Đại Học Thụy sĩ dành cho các chương trình Thạc Sĩ, Tiến Sĩ, chương trình chuyên tu và một số chương trình Cử Nhân chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh, Tài Chính, Du Lịch, Công Nghệ Tin Học. Hệ thống các trường đại học có cơ cấu giáo dục tương tự nhau. Hệ Cử Nhân đào tạo trong 3 năm (180 ECTS) ngoài trừ ngành Y khoa từ 5 đến 6 năm. Hệ Thạc Sĩ kéo từ 1 đến 2 năm (90-120 ECTS), Tiến sĩ từ 2 đến 3 năm. Hiện nay số sinh viên quốc tế đang học tập và nghiên cứu tại Thụy sĩ ngày càng tăng nhanh chiếm đến 21% và 40% giảng viên quốc tế từ 5 Châu lục. Nền giáo dục Thụy sĩ được đánh giá rất cao trong các nước tiên tiến và có mối quan hệ trao đổi giáo dục tại nhiều nước trên thế giới tạo điều kiện sinh viên dể dàng tham gia chương trình trao đổi giáo dục và phát triển nghề nghiệp và rất thu hút các nhà tuyển dụng nhân sự khắp nơi trên thế giới.
 |
|
|
|
Tên trường
|
Ngôn ngữ sử dụng |
Chuyên khoa
|
Học phí/năm 2009/2010 |
University of Geneva
|
Pháp, Anh
|
[Y Khoa] [Khoa Học Tự Nhiên] [Kinh Tế & Xã Hội] [Tín Ngưỡng] [Tâm Lý & Sư Phạm] [Xây Dựng & Kiến Trúc] [Ngoại Ngữ & Dịch Thuật]
|
1.000 CHF |
| University of Lausanne |
Pháp, Anh |
[Y Khoa] [Kinh Tế [Xây Dựng & Kiến Trúc] [Xã hội & Chính Trị] [Nghệ Thuật] [Luật] [Khoa Học Trái Đất & Môi Trường] [Tâm Lý Học] |
1.160 CHF |
| University of Fribourg |
Pháp, Anh
|
[Khoa Học Nhân Văn] [Khoa Học Tư Nhiên] [Kinh Tế & Xã Hội] [Luật] [Tâm Lý Học]
|
1.524 CHF
|
| University of Neuchatel |
Pháp |
[Kinh Tế & Xã Hội] [Khoa Học Nhân Loại] [Khoa Học] [Khoa Học Nhân Văn] [Luật] [Tâm Lý Học]
|
1.580 CHF |
University of Basel
|
Đức, Anh |
[Y Khoa] [Khoa Học Tự Nhiên [Kinh Tế & Xã Hội] [Tín Ngưỡng] [Tâm Lý & Sư Phạm]
|
1.400 CHF |
University of Luzern
|
Đức |
[Khoa Học Tự Nhiên] [Kinh Tế & Xã Hội] [Tín Ngưỡng] [Luật]
|
1.570 CHF |
| University of Bern |
Đức |
[Y Dược] [Kinh Tế & Xã Hội] [Khoa Học] [Nghệ Thuật] [Tâm Lý Học] [Luật [Khoa Học Nhân Văn] [Tín Ngưỡng]
|
1.310 CHF |
| University of St. Gallen |
Đức, Anh |
[Quản Trị Kinh Doanh-Tài Chính - Ngân Hàng] [Kinh Tế] [Luật Ngoại Giao Quốc Tế]
|
2.340 CHF |
| University of Zurich |
Đức, Anh |
[Y Khoa] [Thú Y] [Toán & Khoa Học Tự Nhiên] [Kinh Tế & Xã Hội] [Tín Ngưỡng] [Tâm Lý] [Văn học]
|
1.578 CHF |
| University of Lugano |
Ý, Anh |
[Khoa Học Truyền Thông] [Kinh Tế] [Công Nghệ Tin Học] [Kiến Trúc Hàng Lâm]
|
8.000 CHF |

Biểu đồ giáo dục Đại Học Chính Quy
Hiệp định giáo dục Châu âu Bologna
Tháng 1 năm 1999 hội đồng giáo dục 29 nuớc phát triển tại Châu Âu (Đức, Pháp, Hà land, Áo, Ý, Thụy sĩ …) đã kí kết hiệp định giáo dục Bologna mục đích nhằm duy trì và phát triển hệ thống giáo dục Đại Học bảo đảm chất lượng giáo dục tại Châu âu cũng như trền toàn cầu. Ngày nay tất cả hệ thống Đại Học Tổng Hợp, Đại Học Kỹ Thuật và Đại Học Khoa Học Ứng Dụng Thụy sĩ đã cải cách hệ thống giáo dục cũ đáp ứng tuân theo các giáo trình đào tạo hệ Cử Nhân, Thạc Sĩ, Tiến Sĩ, chương trình tu nghiệp theo mô hình Hiệp Định Giáo dục Châu Âu Bologna.
Hệ thống tín điểm Châu Âu (ECTS)
Hệ thống chuyển đổi tín điểm Châu Âu ECTS (European Transferred Credits Systems) căn cứ tính vào khối luợng việc học tập, nghiên cứu thực hiện các giáo trình đồ án. Hệ thống điểm ECTS đánh giá chính xác thông qua kết quả học tập và khả năng phát triển của mỗi cá nhân. Mỗi năm học tương đương 60 tín điểm ECTS (khoảng 1.500 đến 1.800 giờ). Điều này có nghĩa mỗi một tín điểm ECTS tương đương từ 25 đển 30 giờ học tập và nghiên cứu.
♦ Hệ Cử Nhân: đào tạo từ 3 năm (6 học kỳ) hoàn thành 180 tín điểm ECTCS.
♦ Hệ Thạc Sĩ: đào tạo từ 1 đến 2 năm (3 đến 4 học kỳ) hoàn thành từ 90/120 tín điểm ECTS.
♦ Các chương trình Thạc sĩ, Tiến sĩ chuyên tu: từ 2 đến 3 năm (30/60 tín điểm ECTS)
Hệ thống tín điểm ECTS bảo đảm và mang lại ích lợi cho mọi sinh viên trong việc tiếp thu kiến thức chuyên môn nghề nghiệp và dễ dàng trong việc chuyển tiếp học tập nghiên cứu tại bất kỳ các trường Đại Học Chính Quy Châu Âu cũng như trên toàn thế giới, bảo đảm giá trị bằng cấp sau khi tốt nghiệp.
Tuyển sinh hệ Cử Nhân
►Tốt nghiệp phổ thông trung học điểm trung bình từ 8.0 (kết quả học tập lớp 10, 11, 12).
►Thông thạo tiếng Pháp hoặc tiếng Đức, Ý, Anh (tùy theo ngôn ngữ giảng dạy mỗi trường).
►Thi tuyển Đại Học Thụy sĩ
* Riêng trường Đại Học Lugano không cần qua kỳ thi Đại Học Thụy Sĩ, mà thi tuyển tại trường ĐH Lugano.
Khai giảng: tháng 9 hàng năm (kết thúc năm học vào tháng 7).
Nộp hồ sơ: Theo quy định chung tại tất cả các trường Đại Học Thụy Sĩ hạn nộp hồ sơ đến 30. 04. hàng năm.
Tuyển sinh hệ Thạc sĩ
► Tốt nghiệp Đại Học (chương trình từ 3 đến 4 năm).
► Thông thạo tiếng Pháp hoặc tiếng Đức, Ý, Anh (tùy theo ngôn ngữ giảng dạy mỗi trường).
► Có thể yêu cầu kinh nghiệm làm việc chuyên môn (tùy theo chế độ tuyển sinh mỗi trường).
Học bổng
Chính phủ Thụy Sĩ vẫn chưa có chế độ học bổng cho sinh viên Việt Nam với chương trình Cử Nhân tuy nhiên vẫn có một số học bổng dành cho chương trình Thạc sĩ chuyên về các lĩnh vực khoa học và nghiên cứu.
Điều kiện nhận học bổng
Yêu cầu đòi hỏi cao về kiến thức kinh nghiệm
Tuổi dưới 35 thông thạo các ngoại ngữ Anh, Pháp, Đức hoặc tiếng Ý
(tùy theo chương trình giáo dục).
Học bổng hàng tháng như sau dùng chi tiêu hàng tháng
| 1.920 CHF/tháng: |
Các chương trình sau đại học |
| 1.600 CHF/tháng: |
Các khóa học ngoại ngữ tại trường đại học Fribourg và Lugano |
Làm việc ngoài giờ
Theo quy định chung của chính phủ, tất cả sinh viên tại các trường Đại Học Tổng Hợp và Đại Học Kỹ Thuật sinh viên được phép làm việc ngoài giờ (từ 15 - 20 giờ/tuần) trong quá trình học tập. Trong những kỳ nghỉ hè, xuân, thu, đông sinh viên có thể đi làm trọn thời gian từ 39 đến 42 giờ mỗi tuần lương từ 1.200CHF đến 3.000CHF mỗi tháng tùy theo số giờ làm việc.. Công việc làm ngoài giờ tiêu biểu phục vụ nhà hàng, khách sạn, phụ bếp, làm việc tại các trường đại học...
Thông tin liên kết tham khảo
>Việc ngoài giờ
>CHF tiền tệ Thụy sĩ
>Liên hệ chi tiết
|